Cách dùng các hàm Excel thông dụng nhất có kèm ví dụ cụ thể

0
43

Các hàm Excel thông dụng được hướng dẫn cách dùng từ chuyên gia dưới đây sẽ giúp bạn làm việc cùng Excel dễ dàng hơn, nhanh chóng và hiệu quả hơn bao giờ hết.

Bảng Excel, một trong những công cụ xử lý dữ liệu cần thiết cho mọi ngườiu. Bài viết này chủ yếu chia sẻ một số công thức trong bảng excel để nâng cao khả năng xử lý dữ liệu, nhằm giúp bạn nâng cao hiệu quả công việc.

1. Hàm SUM – Hàm Excel thông dụng nhất để tính tổng

Hàm SUM là công thức phải biết đầu tiên trong khi bạn bắt đầu với Excel. Nó thường tổng hợp các giá trị từ một lựa chọn cột hoặc hàng từ phạm vi đã chọn của bạn.

Công thức: = SUM(number1, number2, number3,…)

Ví dụ:

=SUM(B2:G2) – Tính tổng các giá trị của một hàng.

=SUM(A2:A8) – Tính tổng các giá trị của một cột.

=SUM(A2:A7, A9, A12:A15) – Một bộ sưu tập tinh vi tổng hợp các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, nhảy A10 và A11, sau đó cuối cùng thêm từ A12 đến A15.

=SUM(A2:A8)/20 – Tính tổng sau đó tiếp tục thực hiện thêm phép tính khác.

2. Hàm tính trung bình AVERAGE

Hàm AVERAGE giúp bạn tính các dữ liệu trung bình, chẳng hạn như số lượng cổ đông trung bình trong một nhóm cổ phần nhất định.

Công thức:

=AVERAGE( number1,[number2],…)

Ví dụ:

=AVERAGE(B2:B11)

Hàm tính trung bình AVERAGE
Hàm tính trung bình AVERAGE

3. Hàm đếm COUNT trong Excel

Hàm COUNT đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

Công thức:

=COUNT(giá trị1, [giá trị2],… )

Ví dụ:

COUNT(B2:B13) – Đếm tất cả các giá trị là số trong cột B.

hàm excel thông dụng
Hàm đếm COUNT trong Excel

4. Hàm đếm COUNTA là một hàm Excel thông dụng

Tương tự hàm COUNT, COUNTA đếm tất cả các ô trong một cột. Tuy nhiên, hàm COUNTA có thể đếm tất cả các ô bất kể loại. Nghĩa là, không giống như COUNT chỉ đếm số, nó cũng đếm ngày, giờ, chuỗi, giá trị logic, lỗi, chuỗi trống hoặc văn bản.

=COUNTA(giá trị1, giá trị2,… )

Ví dụ từ bảng trên:

COUNTA(B2:B13) – Đếm hàng từ 2 đến 13 trong cột B bất kể loại và kết quả lúc này sẽ là 12.

5. Hàm If trong Excel

Hàm IF là một hàm excel thông dụng thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu của mình theo một logic nhất định.

Công thức:

=IF(logic_test, [value_if_true], [value_if_false])

Ví dụ:

=IF(C2<D3, ‘TRUE,’ ‘FALSE’) – Kiểm tra xem giá trị tại C3 có nhỏ hơn giá trị tại D3 hay không. Nếu logic là đúng, hãy để giá trị ô D3 là TRUE, ngược lại, FALSE.

Hàm Nếu - If trong Excel
Hàm Nếu – If trong Excel

6. Hàm TRIM

Hàm TRIM đảm bảo rằng các hàm của bạn không trả về lỗi do khoảng trắng không hợp lý. Nó đảm bảo rằng tất cả các không gian trống đều được loại bỏ. Không giống như các chức năng khác có thể hoạt động trên một loạt ô, TRIM chỉ hoạt động trên một ô duy nhất.

Công thức:

=TRIM (ô giá trị)

Ví dụ:

TRIM(A2) – Loại bỏ các khoảng trống trong giá trị trong ô A2.

hàm excel thông dụng
Hàm excel thông dụng không thể bỏ qua hàm TRIM

7. Hàm Tối đa và tối thiểu –  Hàm Excel thông dụng Max và Min

Các hàm MAX và MIN giúp tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất trong một phạm vi giá trị.

Công thức:

=MIN(number1 , [number2],…)

Ví dụ, bạn muốn tìm đất nước có số dân cao nhất và số dân thấp nhất từ bảng số liệu bên dưới. Sử dụng hàm excel thông dụng Max và Min với công thức như sau:

=MIN(B2:B11) – Tìm số nhỏ nhất giữa cột B từ B2 đến B11 trong cả hai cột B.

=MAX(number1 , [number2],…)

Ví dụ:

=MAX(B2: B11) – Tương tự, công thức này tìm số lớn nhất giữa cột B từ B2 đến B11 trong  cột B.

hàm excel thông dụng
Hàm Max và Min trong Excel giúp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

Trên đây là tổng hợp các hàm Excel thông dụng cùng hướng dẫn sử dụng chúng đơn giản và dễ nhớ nhất. Hãy thể mwor Excel và bắt đầu luyện tập ngay những công thức này nhé.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây